View Full Version: Hướng dẫn ôn tập KTQT

ø¤º°`°º¤ø,¸Ngân Hàng 123¸,ø¤º°`°º¤ø,¸¸ > *¤°Trao đổi về HỌC TẬP - THI CỬ°¤* > Hướng dẫn ôn tập KTQT


Title: Hướng dẫn ôn tập KTQT


dragonknight - April 24, 2007 03:34 PM (GMT)
Cái ń tui thấy trong blog của thầy Hoàng Lê,post lên cho pà con coi lun h́h́ :P :P :P

Môn học của chúng ta sẽ thi dưới h́nh thức trắc nghiệm và đề thi là thống nhất cho SV khóa 31, thường là 40 câu trong ṿng 60 phút, do vậy các bạn cũng sẽ không có nhiều thời gian để suy nghĩ, và đặc biệt, khi tính toán, các bạn phải thật cẩn thận đối với những con số. Thông thường th́ đề thi sẽ bao gồm 40% phần lư thuyết và 60% phần bài tập.

Và dưới đây là nội dung ôn tập cụ thể, được chia thành 8 phần với 8 mảng nội dung chính như sau : (bố cục dựa theo giáo tŕnh chuẩn của bộ môn và theo bài giảng của tôi)

.


Phần 1 : LƯ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ MẬU DỊCH QUỐC TẾ (Classical Trade Theory) .
Bao gồm : Trường phái trọng thương, lư thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, lợi thế so sánh của David Ricardo và chi phí cơ hội của Haberler.

Phần này các bạn chú ư những điểm sau đây :

- Quan điểm của phái trọng thương (ưu và nhược điểm)

- Lư thuyết bàn tay vô h́nh của A.Smith

- Lư thuyết LTTĐ của A.Smith, LTSS của D.Ricardo. Lưu ư rằng khi xác định cơ sở của mậu dịch, các bạn phải chỉ rơ ra đó là LTTĐ hay LTSS (mặc dù nếu nói là LTSS th́ trường hợp nào cũng đúng, do LTTĐ chỉ là 1 trường hợp đặc biệt của LTSS mà thôi)

- Lư thuyết CPCH của Haberler. Chú ư cách xác định CPCH của mỗi QG về mỗi sản phẩm, giá cả sản phẩm so sánh (Relative Comparative Price - Px/Py) và đồ thị phân tích lợi ích mậu dịch.

Ở mỗi lư thuyết, các bạn cũng phải nắm rơ điểm hơn, điểm yếu của nó so với các lư thuyết trước và sau.

.


Phần 2 : LƯ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ MẬU DỊCH QUỐC TẾ (Modern Trade Theory) .
Bao gồm Lư thuyết chuẩn về MDQT (Standard Trade Theory) và lư thuyết về nguồn lực sản xuất vốn có của Heckscher - Ohlin

- Đối với lư thuyết chuẩn về MDQT, các bạn cần chú ư những khái niệm về chi phí cơ hội tăng, đường giới hạn khả năng sản xuất với CPCH tăng, tỷ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT), đường cong bàng quan (CIC), tỷ lệ biên tế của sự thay thế (MRS). Những khái niệm trên sẽ giúp chúng ta phân tích được lợi ích từ MD trong lư thuyết chuẩn.

- Khi phân tích trên đồ thị, các bạn cần lưu ư để tránh nhầm lẫn giữa điểm tiêu dùng cũ, mới, điểm sản xuất cũ, mới (hay c̣n gọi là điểm chuyên môn hóa). Luôn ghi nhớ rằng lợi ích của MD là lợi ích của người tiêu dùng tăng lên sau khi MD xảy ra so với trướ khi MD xảy ra.

- Một điểm nữa đó là đối với lư thuyết hiện đại, th́ cơ cấu lợi ích MD không chỉ là từ chuyên môn hóa như lư thuyết cổ điển, mà là nó là sự kết hợp của lợi ích từ trao đổi và lợi ích từ chuyên môn hóa (phần này các bạn xem thêm phần phân tích cơ cấu lợi ích MD trong SGK).

- Cũng cần ghi nhớ rằng chỉ cần có sự khác biệt về cung, hoặc cầu, hoặc cả hai th́ chắc chắn MD sẽ xảy ra, điều đó dẫn đến các QG đều thu được lợi ích từ MD.

- Nội dung tiếp theo các bạn cần quan tâm nữa đó là nguyên tắc tạo thành giá cả sản phẩm so sánh cân bằng chung khi MD xảy ra, nó bao gồm 2 phân tích (cục bộ và tổng quát). Trong phần phân tích cân bằng tổng quát, lưu ư đến đường cong ngoại thương (offer curve).

- Đối với Tỷ lệ mậu dịch (the Terms of Trade), các bạn cần nắm rơ công thức tính, ư nghĩa, đồng thời chú ư rằng nếu giả sử TG có 2 QG th́ tỷ lệ MD của QG này chính là nghịch đảo tỷ lệ MD của QG c̣n lại. Nhưng điều này không đồng nghĩa với việc tỷ lệ MD của QG này tăng bao nhiêu th́ tỷ lệ MD của QG kia giảm đi bấy nhiêu.

- Đối với lư thuyết Heckscher-Ohlin (H-O), các bạn cần phải biết cách xác định yếu tố thâm dụng (factor intensity) và yếu tố dư thừa (factor abundance), từ đó mới có thể vận dụng chúng trong việc áp dụng lư thuyết H-O để xác định mô h́nh MD của mỗi QG.

- Ngoài ra, chúng ta cũng cần nắm rơ thêm lư thuyết cân bằng giá cả các yếu tố Hecksher - Ohlin - Samuelson (H-O-S) và vận dụng nó trong việc giải thích các hiện tượng kinh tế (như tại sao khi VN giao thương với Mỹ, lợi thế về giá nhân công rẻ của VN sẽ dần bị mất đi ; tại sao tổ chức công đoàn ở các nước phát triển lại là tổ chức đứng ra bảo vệ quyền lợi cho người lao động ; tại sao mậu dịch quốc tế lại góp phần xóa bỏ đi sự cách biệt về giá cả các yếu tố sản xuất giữa các QG, làm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các QG ; v.v ...)

.


Phần 3 : THUẾ QUAN (Tariff).
Các nội dung cần nắm rơ ở phần này là :

- Định nghĩa, phân loại, cách tính, vai tṛ của thuế quan

- Phân tích cân bằng cục bộ sự tác động của thuế quan (đối với số dư người tiêu dùng, số dư người sản xuất, ngân sách của Chính phủ và tổng hợp lại, đối với lợi ích kinh tế của QG)

- Lư thuyết về cơ cấu thuế quan (phân biệt Thuế quan danh nghĩa - Nominal Tariff, Thuế quan đánh trên nguyên liệu nhập - Tariff on imported inputs, Tỷ lệ bảo hộ thực sự - Effective Rate of Protection). Riêng về tỷ lệ bảo hộ thực sự, lưu ư đến công thức tính và ư nghĩa của nó đối với sự gia tăng về trị giá gia tăng (value added) cho nhà sản xuất.

- Phân tích cân bằng tổng quát sự tác động của thuế quan - mục này có liên quan đến đường cong ngoại thương ở phần trước. Chú ư đến thuế quan tối ưu (Optimum Tariff) và sự trả đũa (Retaliation) - Tác động của nó đến mậu dịch như thế nào, có nên sử dụng hay không, nước nhỏ có tiến hành trả đũa được hay không, ... ?

.


Phần 4 : HẠN NGẠCH VÀ CÁC H̀NH THỨC PHI THUẾ QUAN KHÁC.
- Nội dung phần này chủ yếu các bạn cần nắm rơ sự tác động của hạn ngạch (quota) là như thế nào ? Nó khác thuế quan ở chỗ nào ? Tại sao ở giác độ người tiêu dùng th́ lại thích Chính phủ sử dụng công cụ thuế quan hơn là hạn ngạch, và ngược lại đối với giác độ của nhà sx ? Tại sao người ta nói hạn ngạch th́ bảo hộ chặt chẽ hơn cho người sản xuất hơn là thuế quan ? Dưới góc độ nền kinh tế toàn cầu th́ h́nh thức nào giữa hạn ngạch và thuế quan chúng ta nên hạn chế trước ? v.v ... Để trả lời được những câu hỏi trên, các bạn phải phân tích trên đồ thị.

- Bên cạnh đó chúng ta cũng cần lưu ư các h́nh thức hạn chế MD phi thuế quan khác, như hạn chế XK tự nguyện (Voluntary export restriction), các-ten quốc tế (International cartels), những trở ngại mang tính chất hành chính và kỹ thuật (Administrative and technical restrictions), bán phá giá (Dumping), và đặc biệt là trợ cấp xuất khẩu (Export subsidy).

- Ở phần trợ cấp xuất khẩu, chú ư đến phân tích cân bằng cục bộ sự tác động của 1 trợ cấp XK trực tiếp (direct export subsidy) và cách tính tỷ lệ trợ cấp. Có 2 quan điểm về vấn đề này, đó là tỷ lệ trợ cấp = mức trợ cấp / giá trong nước, hoặc tỷ lệ trợ cấp = mức trợ cấp / giá thế giới. Tùy theo mỗi giảng viên mà họ chọn quan điểm khác nhau. Tôi th́ sử dụng quan điểm đầu tiên. Do vậy các bạn cần lưu ư và hỏi rơ thầy cô của ḿnh xem ḿnh sẽ chọn cách nào, bởi có nhiều khả năng nếu bài tập phần này có ra th́ cũng sẽ có 2 đáp số (tùy theo quan điểm của mỗi giảng viên). Một lưu ư khác, đó là khi đọc đề bài, các bạn cố gắng đừng nhầm lẫn giữa tỷ lệ trợ cấp và mức trợ cấp. Mức trợ cấp là mức giá trợ cấp được cộng thêm vào giá thế giới khi xuất khẩu - và mức giá này sẽ là mức giá mới khi các bạn phân tích trên đồ thị. C̣n nếu đề bài cho tỷ lệ trợ cấp th́ các bạn phải áp dụng 1 trong 2 công thức trên để t́m ra mức trợ cấp trước, rồi mới áp dụng vào việc tính giá mới sau khi có trợ cấp.

- Trong nội dung tiếp theo của phần này, các bạn cần nắm rơ những lư lẽ biện minh cho chủ nghĩa bảo hộ MD, rằng tại sao ai cũng biết MD tự do là có lợi nhất, nhưng Chính phủ các QG vẫn dùng những công cụ, chính sách để bảo hộ nhà sản xuất trong nước. Phần lư lẽ này sẽ được chia thành 2 mục, bao gồm những lư lẽ có lư và những lư lẽ phi lư (các bạn có thể tham khảo thêm trong SGK)

- Cuối cùng, đó là các bạn cần t́m hiểu về sự h́nh thành, nguyên tắc hoạt động của GATT (Hiệp định chung về thuế quan và thương mại - General Agreement on Tariff and Trade) ; tại sao GATT lại chuyển thành WTO (Tổ chức thương mại thế giới - World Trade Organization) ; WTO là ǵ, nguyên tắc hoạt động, vai tṛ của nó. Lưu ư đến trường hợp của VN khi đă là thành viên của WTO.
.


Phần 5 : LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ - LIÊN HIỆP QUAN THUẾ(Economic Integration - Customs Union).
- Ở phần này, trước hết chúng ta phải nắm rơ 5 h́nh thức liên kết KTQT từ thấp đến cao (từ Thỏa thuận mậu dịch ưu đăi đến Liên hiệp kinh tế), bao gồm đặc điểm, điểm hơn của h́nh thức sau so với h́nh thức trước là ǵ, ví dụ minh họa.

- Ở h́nh thức liên kết thứ 3 (Liên hiệp quan thuế), các bạn lưu ư đến cách phân biệt thế nào là liên hiệp quan thuế tạo lập mậu dịch (Trade Creating Customs Union) và lợi ích của nó đối với các QG thành viên ; liên hiệp quan thuế chuyển hướng mậu dịch (Trade Diverting Customs Union), khi nào th́ các QG thành viên có lợi, khi nào th́ có hại (hay c̣n gọi là chuyển hướng 1 cách tai hại), lợi hay hại có được hay không th́ dựa vào các yếu tố nào ? Và để biết được điều này th́ chúng ta phải phân tích dựa trên đồ thị.

- Nội dung cuối cùng của phần này đó là Lư thuyết tốt nhất loại 2 (The Second best theory) ; các điều kiện làm gia tăng hiệu quả phúc lợi của 1 liên hiệp quan thuế (có thể mở rộng cho các h́nh thức liên kết khác) ; các lợi ích tĩnh khác (other static welfares) và các lợi ích động (dynamic welfares) do liên hiệp quan thuế đem lại.


.

Phần 6 : MẬU DỊCH QUỐC TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.Nội dung phần này giới thiệu cho các bạn vai tṛ của MDQT đối với các nước đang phát triển. Một số điểm cần lưu ư :

- Vai tṛ của MDQT đối với các nước đang phát triển quan trọng hơn là với các nước phát triển (do thị trường rộng lớn nhưng sức mua c̣n kém)

- Xuất khẩu ở các nước đang phát triển không ổn định (do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và nguyên liệu thô)

- Tỷ lệ mậu dịch ở các nước đang phát triển bị suy giảm (do cơ cấu hàng XNK)

- Chiến lược công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển (bao gồm 3 chiến lược)

- Những vấn đề đang đặt ra đối với các nước đang phát triển (t́nh trạng nghèo đói, lạc hậu, nợ nần chồng chất, các vấn đề về môi trường, ...)

Phần 6 này là một phần hoàn toàn nghiên cứu về mặt định tính, nên các bạn có thể xem SGK là được.

.


Phần 7 : SỰ DI CHUYỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ (International resource movement).
- Các bạn cần nắm rơ 2 sự di chuyển nguồn lực chính trên thế giới hiện nay, đó là di chuyển về tư bản và di chuyển về lao động. Đặc biệt phần di chuyển tư bản, chú ư đến các h́nh thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và đầu tư chứng khoán (Portfolio). Cũng cần ghi nhớ rằng trong 3 h́nh thức di chuyển tư bản kể trên, h́nh thức cuối cùng chiếm tỷ trọng lớn nhất ; và ở h́nh thức đầu tiên, th́ FDI dành cho các nước phát triển chiếm đa số so với các nước đang và kém phát triển (chứ không phải là ngược lại như nhiều người thường quan niệm).

- Các bạn cũng cần nắm rơ đến các đồ thị phân tích lợi ích của sự di chuyển tư bản và di chuyển lao động trong phần này.

.


Phần 8 : THỊ TRUỜNG NGOẠI HỐI - TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI - CÁN CÂN THANH TOÁN - HỆ THỐNG TÀI CHÍNH TIỀN TỆ QUỐC TẾ.
Ở nội dung phần này các bạn cần tập trung vào thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái. Một số điểm cần nắm rơ :

- Khái niệm, đặc điểm, vai tṛ của thị trường ngoại hối

- Nguồn gốc cung - cầu ngoại tệ của 1 QG ; các nhân vật tham gia trên thị trường ngoại hối

- Khái niệm, vai tṛ, cách biểu thị tỷ giá hối đoái

- Tỷ giá hối đoái cân bằng

- Một số nghiệp vụ tính toán trên thị trường ngoại hối (phương pháp tính chéo (cross rate) ; xác định sự lên hoặc xuống giá có thời hạn tính trước của đồng ngoại tệ ; buôn bán chứng khoán (arbitrage))

kucku - April 26, 2007 10:58 AM (GMT)
hi`hi` ... tha'ng 7 mới thi lận, để từ từ rùi coi !!! Thax pạn dragonknight nhoa !!!

ndluan87 - April 30, 2007 11:51 PM (GMT)
Tốt nhất là cứ học hết, c̣n đậu hay ko là do hên xui /cuoilan/

pthanhtin35 - February 17, 2011 03:01 AM (GMT)
hjhjhj.
cho hoi~ coi dung bang ma~ j` dj >'
doc ko dc j hjt dj>




* Hosted for free by zIFBoards